Thí nghiệm độ chặt k nền bằng phương pháp dao vòng

Công tác thí nghiệm độ chặt k nền nhằm mục đích xác định chất lượng thực tế tại công trường so với hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt, giúp Chủ đầu Tư kiểm soát được chất lượng công trình một cách khách quan, qua đó đánh giá được tổng quát công trình trước khi chuyển giai đoạn.

1. TẦN SUẤT LẤY MẪU: TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU (TCVN 4447 : 2012)

Số TT Nội dung và hạng mục kiểm tra Khối lượng
thi công
Định mức
kiểm tra
Đơn vị Số lượng Tiêu chuẩn áp dụng
A KIỂM TRA VẬT LIỆU ĐẦU VÀO:          
1 Thành phần hạt     83.351,51 m 3 1 mẫu/chỉ tiu Mẫu 1 TCVN 4198: 2012
2 Đầm nén tiêu chuẩn 83.351,51 m 3 1 TCVN 4201: 2012
3 Độ ẩm 83.351,51 m 3 1 TCVN 4196: 2012
4 Hàm lượng chung bụi bùn sét 83.351,51 m 3 1 TCVN 7572-2: 06
5 Khối lượng thể tích xốp 83.351,51 m 3 1 TCVN 7572-6: 06
6 Tạp chất hữu cơ 83.351,51 m 3 1 ASTM D2974 – 07
B KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THI CÔNG TẠI HIỆN TRƯỜNG:      
1 Thành phần hạt 83.351,51 m 3 2.000 m 3 / 1mẫu Mẫu 42 TCVN 4198: 2012
2 Đầm nén tiêu chuẩn 83.351,51 m 3 50.000 m 3 / 1mẫu 2 TCVN 4201: 2012
3 Thí nghiệm độ chặt k nền ( phương pháp dao vòng )   83.351,51 m 3 400m3/mẫu mẫu 208 22 TCN 02: 71THÍ NGHIỆM ĐỘ ĐẦM CHẶT TIÊU CHUẨN : TCVN 4201-2012

2.THÍ NGHIỆM ĐỘ ĐẦM CHẶT TIÊU CHUẨN : TCVN 4201-2012
2.1/Chuẩn bị mẫu:

-Rải mẫu thí nghiệm trên nền bằng phẳng, cho qua rây 5mm. Tính lượng hạt lớn hơn bằng tỷ số phần trăm so với toàn bộ lượng đất thí nghiệm.

-Chọn 15kg cát qua sàng 5mm chia làm 6 phần, mỗi phần 2,5kg và cho vào 5 khay, phun vào 5 lượng nước khác nhau để thu được độ ẩm của các khay từ 10 ¸ 30%. Trộn đều đất đã được làm ướt theo từng khay, sau đó dùng vải ẩm phủ kín và ủ trong 12h.

2.2/Đầm mẫu:
-Cho cát vào khuôn cối và đầm chặt theo quy trình tương ứng với tiêu chuẩn sử dụng.
-Gạt cẩn thận hai đầu khuôn phần đất đã được đầm chặt bằng dao gọt đất. Lấp đầy các lỗ trong mẫu đất bằng các hạt đất nhỏ hơn sao cho bề mặt mẫu được bằng phẳng.
Chú ý: Nếu mặt lớp cát đầm cuối cùng thấp hơn hoặc cao hơn phần khuôn quá 0,5cm thì không được bổ sung thêm đất để bù vào phần thiếu hoặc gọt bớt phần thừa mà
phải làm lại thí nghiệm để đảm bảo độ chính xác cần thiết cho kết quả thí nghiệm. Để tránh tình trạng này, cần phải dự tính và chia lượng đất cần thiết một cách tương đối
đều cho các lớp sao cho lớp đất cuối cùng đủ để mặt lớp không thấp hơn miệng khuôn và cao hơn miệng khuôn không quá 0,5cm.
-Cân khuôn và mẫu cát bằng cân kỹ thuật với độ chính xác 0,01g.
-Lấy mẫu cát ở phần giữa mẫu để xác định độ ẩm sao cho độ ẩm đại diện cho toàn bộ mẫu.
-Tiếp tục làm như vậy với 5 khay đất đã chuẩn bị để thu được 5 cặp giá trị dung trọng khô và độ ẩm tương ứng. Nếu thấy dung trọng ẩm tăng dần và sau đó giảm thì thôi. Nếu không phải làm lại từ đầu.
-Nếu trường hợp không đủ cát thí nghiệm, có thể cho phép dùng lại mẫu cát đã đầm chặt ở độ ẩm thấp và bổ sung thêm nước để thu được độ ẩm cao hơn và tiếp tục đầm theo.
– Đem các mẫu cát xác định độ ẩm vào lò sấy và sấy khô. Theo quy trình xác định độ ẩm. Tính toán độ ẩm và xác định giá trị độ ẩm trung bình của từng mẫu đầm chặt.
2.3/Tính toán kết quả :

Trong đó: w – độ ẩm của cát, %;

gw khối lượng thể tích ẩm, g/cm3;

Kết quả tính toán đến độ chính xác 0.01g/cm3.
-Vẽ biểu đồ đường cong quan hệ giữa độ ẩm (%) và khối lượng thể tích cát khô (g/cm3). Đỉnh cao nhất của đường cong có toạ độ ứng với khối lượng thể tích khô lớn nhất là độ ẩm tối ưu của cát.

3. THÍ NGHIỆM ĐỘ CHẶT K NỀN BẰNG PHƯƠNG PHÁP DAO VÒNG: 22TCN 02-1971
3.1/Cách tiến hành thí nghiệm độ chặt k nền :
-Lắp dao đai (bôi trơn bên trong) vào với nắp, dùng tay ấn hoặc dùng búa 0.5kg đóng nhẹ xuống miếng gỗ đệm đặt trên lắp dao, cho dao ngập sâu xuống, không được để xuống nghiêng lệch. Khi dao đó ngập hết, đào quanh dao lấy nguyên cả dao đai đầy đất lên, gạt nhẹ bằng hai đầu. Nếu trong thao tác, mẫu đất bị vỡ phải làm lại thí nghiệm.
Cân dao đai đầy cát sau khi lau sạch bên ngoài: g2.
3.2/Kết quả thí nghiệm độ chặt k nền: Tính độ ẩm - Thí nghiệm độ chặt k nền  Thí nghiệm độ chặt k nền

One thought on “Thí nghiệm độ chặt k nền bằng phương pháp dao vòng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *